C

Go down

C

Bài gửi  Admin on Mon Nov 05, 2007 8:53 am

Cache memory
Bộ nhớ đệm
Khu vực dành riêng cho việc nhập dữ kiện tức thì, được sử dụng để tăng tốc độ hoạt động của chương trình máy tính.
Bộ nhớ đệm có thể được xây dựng từ SRAM, nó nhanh hơn nhưng cũng đắt hơn DRAM bình thường. Hầu hết các chương trình nhập vào với cùng một chỉ dẫn và dữ liệu giống nhau. Nếu thường xuyên sử dụng các chỉ dẫn và dữ liệu được trữ sẵn trong bộ nhớ đệm SDRAM thì chương trình sẽ hoạt động nhanh hơn. Trong trường hợp khác, bộ nhớ đệm là DRAM nhưng được sử dụng lưu trữ thường xuyên sử dụng các chỉ dẫn và dữ liệu thì sẽ được lưu trữ trở lại một cách đơn giản. Nhập dữ liệu vào DRAM nhanh hơn lưu trữ trở lại và lại một lần nữa chương trình chạy nhanh hơn. Kiểu bộ nhớ đệm này thường được gọi là đệm đĩa.

CAD (Computer Aided Design)
Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
Máy tính sử dụng trong tạo dựng và thiết lập các bản vẽ thiết kế. CAD cũng cho phép người sử dụng thực hiện những tác vụ như kiểm soát những thiết kế phức tạp một cách tự động hay làm linh hoạt thêm không gian ba chiều của thiết kế. Hệ thống CAD được sử dụng rộng rãi trong kiến trúc, điện tử và kỹ thuật (thí dụ trong công nghiệp sản xuất xe hơi, nơi mà giờ đây các thiết kế mẫu xe được sự trợ giúp của những chiếc máy tính). Mối quan hệ phát triển này được gọi là CAM

CAM (Computer Aided Manufacturing)
Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính
Máy tính được sử dụng để kiểm soát quá trình sản xuất, đặc biệt là kiểm soát máy công cụ và các người máy trong các xí nghiệp. Trong một số nhà máy, toàn bộ hệ thống thiết kế và sản xuất được kết nối với nhau một cách tự động từ CAD đến CAM. Mạng linh hoạt CAD và CAM trong sản xuất đến các máy bán hàng và phân phối với phương pháp này có thể cho phép sản xuất một số lượng hàng hóa tiêu dùng với giá thấp hơn.

Clipboard
Bảng ghi tạm
Tập tin tạm thời hay vùng nhớ tại đó dữ liệu có thể được lưu trữ trước khi được sao chép vào một tập tin ứng dụng. Ví dụ như được dùng trong các thao tác cắt và dán tập tin.

Clock interrupt
Ngắt tín hiệu
ĐƯỢC PHÁT SINH BỞI ĐỒNG HỒ ĐIỆN TỬ BÊN TRONG MÁY tính.

Clock rate
Tần số đồng hồ
Tần số của đồng hồ điện tử bên trong máy tính. Nó sinh ra một dãy xung điện được bộ phận điều khiển sử dụng để đồng bộ hóa các bộ phận của máy tính và điều hoà chu trình thực hiện - trở về theo đó các chỉ dẫn của chương trình được xử lý. Một số cố định của các xung thời gian được đòi hỏi để thực hiện từng lệnh riêng. Vận tốc tại đó máy vi tính có thể xử lý các lệnh sẽ phụ thuộc vào tần số đồng hồ này. Tần số đồng hồ được đo bằng megahertz (Mhz) hay triệu xung động trong 1 giây. Máy vi tính thường có tần số đồng hồ 8 - 50 MHz.

C:
Ngôn ngữ chương trình máy tính cao cấp với nhiều chức năng đa dạng được phát triển vào đầu thập niên 70 và trước đó được gọi tắt là BCPL. C được sử dụng trước tiên như là ngôn ngữ hoạt động hệ thống Unix, thông qua nó và từ đó trở nên rộng rãi bỏ xa Unix. Nó hữu ích trong việc soạn thảo nhanh và các chương trình hoàn thiện, cả hai hệ thống cùng hoạt động (điều hành hoạt động của máy) và gắn liền với nhau.

C ++
Chương trình ngôn ngữ cao cấp sử dụng gắn với định hướng mục tiêu.
- Cal - Viết tắt của sự có mặt của máy tính trong học tập) máy tính sử dụng trong giáo dục và đào tạo. Máy tính trình bày các tài liệu hướng dẫn sinh viên và hỏi về thông tin đã được đưa ra, những câu trả lời của sinh viên về bài học được xác định rõ ràng và liên tục.

Carriage return :
Chuyển trở vế, một mã số đặc biệt (ASCII giá trị 13) đó là chuyển con trỏ màn hình máy in về điểm bắt đầu của dòng hiện tại. Hầu hết các từ hiển thị và hệ MS-DOS hoạt động sử dụng sự kết hợp của CR và dòng cung cấp (LF-ASCII giá trị 10) thể hiện cho sự chuyển về khó khăn. Dù sao hệ Unix chỉ sử dụng LF và do đó các tập tin chuyển đổi giữa MS-Dos và Unix cần một chương trình chuyển đổi.

CCITT
Viết tắt của: Comite Consultatif International Telephonique et. Telegraphique.

CD-T
Tương tác đĩa compact: (Viết tắc cho tác động qua lại của đĩa Compact) khổ đĩa Compact đã phát triển bởi Philips với sự sung cấp kết hợp của truyền hình, âm thanh, chủ đều và hình ảnh. Với ý định chủ yếu cho thị trường tiêu dùng được sử dụng trong hệ thống kết hợp của máy tính và vô tuyến truyền hình. Sự chọn lựa khổ đĩa là sự tương giao người - máy của truyền hình (DVI).

CD-R:
(Sự thu đĩa Compact) kiểu đĩa Compact có thể ghi lại dữ liệu ở trên (SO SÁNH VỚI CD-ROM) . ĐĨA LÀ SỰ KẾT HỢP CỦA CÔNG nghệ từ tính và quang học. Trong khi thu đĩa, tia lade chiếu trên bề mặt đĩa được sắp xếp theo quy định.

CD-ROM
Bộ nhớ chỉ đọc dung lượng. (Viết tắc cho đĩa Compact bộ nhớ chỉ đọc). Máy vi tính lưu trữ sáng chế phát triển của công nghệ âm thanh là đĩa compact. Nó gồm có một đĩa nhựa cứng tráng đĩa Compact. Nó gồm có một đĩa nhựa cứng tráng kim loại, trên đó số thông tin nhị phân được khắc axít theo trật tự của lõm rất nhỏ. Rồi nó có thể đọc được bằng cách cho MỘT CHÙM TIA SÁNG ĐI QUA TRÊN MÂT ĐĨA. ĐĨA CD-ROM ĐIỂN HÌNH CHỨA KHOẢNG 550 MÂT ĐĨA. ĐĨA CD-ROM điển hình chứa khoảng 550 magebyte dữ liệu, và được sử dụng để xây dựng số lượng lớn nhưng văn bản và đồ thị như những bộ sách bách khoa, catalog và sổ sách kỹ thuật. Thu đĩa CD-R cũng được phát triển. Xem như đĩa CD-I.

Cefeax:
Một trong hai hệ thống teletext của Anh (cái kia là Teletext) hoặc những tạp chí hàng không phát triển bởi BBC và phát lần đầu tiên năm 1973.

Central processing unit (CPU):
Bộ xử lý trung tâm, bộ phận cấu thành chính của máy tính, phần cấu tạo thể hiện chương trình riêng và điều khiển hoạt động của các phần khác. Nó thường được gọi là trung tâm điều hành hay khi bao gồm tổ hợp mạch điện riêng, một dữ kiện chứa trong mạch vi tính.
CPU có ba bộ phận cấu thành chính: bộ phận số học và lô-gic (ALU), nơi thực hiện mọi tính toán và lô-gic học; bộ phận điều khiển; giải mã, đồng bộ hóa và thể hiện chỉ dẫn chương trình; và bộ nhớ nhập dữ liệu tức thì: nó lưu trữ các dữ liệu và chương trình trên đó máy tính hiện tại làm việc. Tất cả các cấu hình thành này gồm những ghi nhận nơi vị trí bộ nhớ lưu trữ cho những mục đích đặc biệt. Những ghi nhận bao gồm sự tích lũy, ghi nhận chỉ dẫn và ghi nhận sự điều khiển liên tiếp.

Centronics interface:
Giao diện centronics, tên riêng cho mặt tiếp giáp song song (Centronics là nhà sản xuất máy in quan trọng trong bình minh của máy tính hiện đại).
avatar
Admin
Administrator
Administrator

Tổng số bài gửi : 82
Age : 23
Registration date : 04/11/2007

Xem lý lịch thành viên http://ddthdol.homegoo.com

Về Đầu Trang Go down

Re: C

Bài gửi  Admin on Mon Nov 05, 2007 8:54 am

CGA
Thiết bị tương hợp đồ họa màu (Viết tắc cho sự điều hợp màu sắc và đồ thị) hệ thống biểu diễn màu đầu tiên cho máy tính cá nhân (IBMPC) và các máy tương hợp. Nó được thay thế bởi EGA, VGA, SVGA và XGA.

Character:
Ký tự: Một trong những ký tự có thể được hiểu diễn trong máy tính. Nó bao gồm các chữ cái, số, khoảng trống, dấu chấm và các ký hiệu đặc biệt khác.

Character printer:
Máy in ký tự. Máy in vi tính in một dấu hiệu tại một thời điểm.

Character set:
Tập hợp ký tự. Tập hợp đầy đủ các ký tự được dùng trong 1 chương trình được nhận ra bởi máy vi tính. Nó bao gồm các chữa cái, chữ số, khoảng trống dấu chấm và các ký hiệu đặc biệt khác.

Character type check:
Kiểm tra dạng lý tự. Sự kiểm tra có hiệu lực để chắc chắn rằng một chi tiết dự kiện được đưa vào không chứa các dấu hiệu không có giá trị. Ví dụ như 1 tên được đưa vào có thể được kiểm tra để chắc chắn rằng nó chỉ chứa các chữ trong bảng chữ cái hoặc ngày tháng có 6 chữ số đưa vào có thể được kiểm tra để chắc rằng nó chỉ chứa các số.

Check digit:
Chữ số kiểm tra. Chữ số được gắn với một mã số quan trọng như kiểm tra phê chuẩn.

Checksum:
Tổng kiểm tra. Tổng số kiểm tra các chi tiết đặc biệt của dữ kiện mà không có nghĩa khác. Tổng này được dùng như một dấu hiệu nhận diện rằng dữ liệu đã được đưa vào hoặc chuyển đi 1 cách chính xác. Nó được dùng trong việc chuyển đi 1 cách chính xác. Nó được dùng trong việc trao đổi thông tin và ví dụ như trong chương trình tường thuật. Xem validation.

Chip or silicon chip:
Vi mạch điện tử, tên gọi khác của integrated circuit, là 1 mạch điện tử đầy đủ trên một tấm silic (hay một chất bán dẫn khác), tinh thể chỉ vài milimét vuông.

CISC
Máy tính có tập lệnh phức tạp. (Viết tắt các chữ đầu cả complex instruction set computer). Thiết bị vi xử lý (bộ xử lý trên một vi mạch điện tử đơn) có thể thực hiện được một số lớn các lệnh của mật mã máy - ví dụ Intel 80486. Thuật ngữ này đã được đưa vào để phân biệt những vi mạch điện tử này với thiết bị vi xử lý RISC (Reduced Inatruction Set Computer) điều khiển một tập hợp các lệnh nhỏ hơn.

Client - server architecture:
Cấu trúc khách - chủ. Hệ thống mạng lưới trong đó vận hành theo dõi các dữ liệu được tách ra khỏi chương trình sử dụng dữ liệu đó. Mỗi máy vi tính hoặc là người chủ, chứa các dữ liệu hoặc điều khiển các hướng của hệ thống - ví dụ như máy in hoặc mạng lưới, hoặc khách hàng trên đó quản lý các chương trình ứng dụng.

Cmos
Bán dẫn bù oxit - kim loại: (Viết tắt của Comlementary metal - oxide Semiconductor). Họ các bộ vi mạch điện tử được sử dụng rộng rãi trong việc thiết lập các hệ thống điện tử.

CMYK
(Viết tắc của Cyan - Magenta - Yellow - black: xanh lá cây - đỏ tươi - vàng đen). Sự phân ly 4 màu được dùng trong hầu hết các quá trình in màu. ĐÂC TRƯNG TRÊN MÁY TÍNH LÀ MÀN HÌNH, TUY NHIÊN THƯỜNG sử dụng phương pháp RGB bổ sung thêm và vì thế sự chuyển đổi thường là cần thiết ở bộ phận cho ra kết quả để in hoặc trên máy in màu hoặc phân tách.

CNC
Viết tắc của Computer numerical control
avatar
Admin
Administrator
Administrator

Tổng số bài gửi : 82
Age : 23
Registration date : 04/11/2007

Xem lý lịch thành viên http://ddthdol.homegoo.com

Về Đầu Trang Go down

Re: C

Bài gửi  Admin on Mon Nov 05, 2007 8:54 am

Coaxial cable:
Cáp truyền đồng trục, cáp truyền điện gồm dây dẫn điện rắn được cách điện và bao quanh bằng ống hay bao bảo vệ rắn. Nó có thể truyền những tín hiệu tần số cao được sử dụng trong tivi, điện thoại các phương tiện truyền thông khác. Nó đang được thay thế bởi sợi cáp quang hoặc cặp cáp xoắn trần.

Cobol
(Viết tắc của Commnon Business Oriented language). Ngôn ngữ chương trình máy tính cao cấp, được soạn thảo vào cuối những năm 1950 dành cho các vấn đề xử lý dữ liệu thương mại, nó đã trở thành ngôn ngữ chính trong lĩnh vực này. Các địa điểm của COBOL rất thuận tiện cho các tập tin số học điều khiển và kinh doanh. Những lệnh của chương trình được viết bằng ngôn ngữ này mở rộng việc sử dụng các từ và trông rất giống với câu văn bằng TIẾNG ANH. ĐIỀU NÀY LÀM CHO COBOL TRỞ THÀNH MỘT TRONG những ngành dễ học và dễ hiểu nhất.

COM
Viết tắt của Computer output on micro - film/microfiche.

Comité Consuktatif International telephonique et télégraphique (CCITT)
ỦY BAN TƯ VẦN VỀ ĐIỆN THOẠI VÀ ĐIỆN BÁO quốc tế. Tổ chức quốc tế xác định các tiêu chuẩn và văn bản truyền thông quốc tế cho các dữ liệu truyền thông, bao hàm cả fax.

Command language:
Ngôn ngữ mệnh lệnh. Tập hợp các lệnh và quy tắc điều khiển cách sử dụng của chúng mà theo đó người sử dụng điều khiển 1 chương trình. Ví dụ như hệ thống thao tác hoặc có các lệnh như Save và delete, hay 2 chương trình về danh sách trả lương cho nhân viên có thể có các lệnh để thêm và sửa đổi các hồ sơ nhân viên.

Command line interface: (cLI):
GIAO DIỆN DÒNG LỆNH. ĐƯỜNG PHẤN GIỚI DỰA trên các ký tự trong đó lời nhắc nhở được biểu diễn trên màn hình mà tại đó người sử dụng gọi một lệnh bằng bộ phận chuyển đổi những phần xác định, ở đây nếu một điểm của mệnh lệnh có giá trị thì nó sẽ được thực hiện.

Compact disc (CD):
ĐĨA COM-PACT. ĐĨA quang học, khoảng 12 cm chiều ngang, được dùng để lưu trữ các thông tin bằng KỸ THUẬT SỐ. ĐĨA ĐƯỢC LÀM BẲNG NHÔM CÓ PHỦ 1 lớp nhựa trong suốt. Các vết lõm rất nhỏ được khắc bằng lade trên bề mặt kim loại được dùng để lưu trữ dữ liệu trong mã nhị phân. Trong lúc phát lại, chùm lade sẽ đọc mã hiệu và tạo ra các tính hiệu là bản sao gần như hoàn hảo của bản gốc. Xem CD-ROM, CD-I và CD-R.

Compiler:
Chương trình biên soạn
Chương trình máy tính dịch các chương trình được viết bằng ngôn ngữ mức độ cao sang mật mã máy. Chương trình này dịch mỗi lệnh bằng ngôn ngữ mức độ cao sang một số lệnh mật mã máy trong 1 quá trình được gọi là sự biên soạn và tạo ra một chương trình hoàn toàn độc lập có thể quản lý được bằng máy tính mà không cần sự có mặt của chương trình gốc.
Các chương trình biên soạn khác nhau cần các ngôn ngữ cao cấp khác nhau và cho các máy tính khác nhau. Trái với việc sử dụng chương trình dịch, việc sử dụng chương trình biên soạn cần thêm 1 chút thời gian để đưa ra 1 chương trình bằng mật mã máy phải được biên soạn trở lại sau mỗi thay đổi hoặc hiệu chỉnh. Tuy nhiên với 1 lần được biên soạn, chương trình mật mã máy sẽ chạy nhanh hơn chương trình được dịch nhiều.

Computer:
Máy tính. Thiết bị điện tử có thể lập chương trình để xử lý và thực hiện các phép tính và các nhiệm vụ thao tác bằng ký hiệu khác. Có 3 dạng chính: máy tính kỹ thuật số, hoạt động với các thông tin được mã hóa như các số hệ nhị phân; máy tính tương tự: làm việc với các đại lượng biến đổi liên tục; và máy tính lai: có các đặc tính của cả 2 loại trên.
Có 4 cách phân loại máy tính kỹ thuật số, tương ứng với kích thước và mục đích sử dụng của nó: máy vi tính (kể cả máy tính xách tay) là loại nhỏ nhất và thông dụng nhất, được dùng trong các cơ sở kinh doanh nhỏ, tại nhà và tại các trường phổ thông; máy tính mini được dùng trong các cơ sở kinh doanh cỡ trung và các khoa của trường đại học (mặc dù sự khác biệt giữa máy tính và máy tính mini đang biến mất); và dàn máy tính thường có thể phục vụ cho vài trăm người sử dụng đồng thời, thường được sử dụng trong các tổ chức lớn như các công ty quốc tế; và siên máy tính, được sử dụng chủ yếu cho các nhiệm vụ khoa học hết sức phức tạp như phân tích kết quả của dự báo thời tiết.

Computer - aided design: Xem CAD

Computer -aided manufacturing: xem CAM

Computer- Assisted Learning: Xem CAL

Computer game or video game:
Trò chơi trên máy tính. Trò chơi được điều khiển bằng máy tính trong đó máy tính đối chọi với người chơi. Trò chơi máy tính sử dụng những hình ảnh nhanh và sống động trên màn hình, và có âm thanh tổng hợp.

Computer generation:
Thế hệ máy tính. Một trong 5 nhóm tổng quát trong đó các máy tính có thể được phân loại thế hệ thứ nhất là những máy tính sớm nhất ra đời vào những năm 1940 và 1950, được chế tạo từ các mạch điện tử dây và đèn điện tử; Thế hệ thứ hai có từ những năm 1960, dựa trên các transistor và mạch in; Thế hệ thứ ba có từ những năm cuối của thập kỷ 1960, sử dụng các mạch vi điện tử và thường được bán như họ của các máy tính, ví dụ như loại IBM 360; thế hệ thứ tư sử dụng các bộ vi mạch xử lý, các tổ hợp vi điện tử lớn (LSI) và các ngôn ngữ lập trình tinh vi, nó vẫn còn được dùng trong những năm 1990; và thế hệ thứ 5 dựa trên việc xử lý song song và các tổ hợp vi điện tử rất lớn (VLSI), hiện đang được phát triển.
avatar
Admin
Administrator
Administrator

Tổng số bài gửi : 82
Age : 23
Registration date : 04/11/2007

Xem lý lịch thành viên http://ddthdol.homegoo.com

Về Đầu Trang Go down

Re: C

Bài gửi  Admin on Mon Nov 05, 2007 8:54 am

Computer graphics:
ĐỒ HỌA MÁY TÍNH. SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐỂ BIỂU diễn và làm việc với các thông tin ở dạng hình vẽ. Các hình vẽ được lưu lại trong máy tính như các đồ họa bằng mành hay đồ họa vectơ. Các hình trên máy tính được sử dụng ngành càng tăng trong CAD (computer-aided design), và để tạo ra các mô hình và sự mô phỏng trong kỹ thuật, khí tượng, y tế và phẫu thuật, và các lãnh vực khoa học khác, cũng như trong việc xuất bản.

Computer numerical control: (CNC):
ĐIỀU KHIỂN KỸ THUẬT SỐ MÁY TÍNH. ĐIỀU KHIỂN CÁC MÁY CÔNG CỤ, THƯỜNG LÀ CÁC MÁY THAY bằng máy tính. Mẫu thiết kế công việc cho máy làm theo, thường là liên quan đến việc thực hiện các hành động được lặp lại nhiều lần, được mô tả bằng cách sử dụng ngôn ngữ lập trình mục đích đặc biệt.

Computer output on microfilm:
Micro fiche (COM): Vi phim xuất từ máy tính. Kỹ thuật để tạo kết quả đầu ra của máy trong dạng rất cô đọng và rút gọn.

Computer program:
Chương trình máy tính các lệnh được mã hóa cho một máy tính.

Computer simulation:
Sự mô phỏng trên máy tính. Sự biểu diễn 1 tình huống có thực của đời sống trong 1 chương trình máy tính. Vi dụ như chương trình có thể mô phỏng sự lưu thông của các khách hàng đến 1 ngân hàng.
Người sử dụng có thể thay các biến số, như số người thâu ngân đang làm việc, và xem xét hiệu quả.
Sự mô phỏng phức tạp hơn có thể tạo được cách thức xảy ra của một phản ứng hóa học hay thậm chí một vụ nổ hạt nhân. Máy tính cũng điều khiển hoạt động của máy móc. Ví dụ như vật mô phỏng chuyến bay tạo nên hoạt động của một máy bay thực và cho phép huấn luyện trong điều kiện an toàn. Sự mô phỏng bằng máy tính có ích khi nó quá nguy hiểm, tiêu dùng nhiều thời gian, hay đơn giản là không thể thực hiện được một thực nghiệm hay kiểm tra thật sự.

Computer terminal:
Trạm nhập, nhận tin từ máy tính. Công cụ mà nhờ nó người vận hành máy chuyển tin được với máy tính.

Compuserve:
Sự phục vụ dữ liệu cho công chúng rộng rãi. Nó được sử dụng cho thư điện tử và bìa tập san.

Cofig.sys.
Hệ thống sắp xếp. Cách thức mà một hệ thống, đĩa cứng hay/và đĩa mềm được bố trí. Sự sắp xếp tối thiểu thường được gán cho 1 sự ứng dụng đặc biệt, và nó thường bao gồm bản kê chi tiết của bộ xử lý, đĩa và kích thước bộ nhớ, và thiết bị ngoại vi được yêu cầu.

Console:
Tổ hợp của bàn phím và màn hình ( cũng được mô tả như 1 trạm nhập VÀ NHẬN TIN). ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHƯ UNIX THÌ CHỈ CÓ 1 hệ thống bảng điều khiển mà từ đó hệ thống có thể được thực hiện, trong khi có thể có nhiều trạm nhận và nhập tin được sử dụng.

Control bus:
BUS ĐIỀU KHIỂN. ĐƯỜNG ĐI BẲNG ĐIỆN ĐƯỢC sử dụng để truyền các tín hiệu điều khiển.

Control character:
Ký tự điều khiển. Ký tự bất kỳ được tạo ra khi ấn phím điều khiển (Ctrl) cùng lúc với 1 phím khác (thường là phím chữ cái). Các ký tự điều khiển tạo thành 32 ký tự ASCII đầu tiên và hầu hết đều có ý nghĩa xác định đối với hệ điều hành được sử dụng. Chúng cũng còn được dùng trong tổ hợp để tạo ra sự kiểm soát khuôn khổ kích thước trong nhiều thiết bị xử lý từ, mặc dù người sử dụng có thể không đưa chúng vào một cách rõ ràng.

Control total:
Tổng điều khiển. Sự kiểm tra phê chuẩn trong đó tổng số học của 1 vùng xác định từ 1 nhóm thông tin ghi lại được tính toán. Tổng này được đưa vào cùng với dữ liệu mà nó liên quan đến. Chương trình tính toán lại tổng này và so sánh nó với 1 tổng khác được đưa vào để chắc chắn rằng không một sai sót nào được thực hiện.

Control unit:
ĐƠN VỊ ĐIỀU KHIỂN. MỘT THÀNH PHẨN CỦA KHỐI xử lý trung tâm, nó giải mã, làm đồng bộ và điều hành sự chỉ dẫn chương trình.

Copro cessor:
Bộ đồng xử lý: Bộ xử lý bổ sung, chức năng của nó là cùng hợp với khối xử lý trung tâm để cung cấp 1 chức năng xác định. Hai bộ phận xử lý phụ phổ biến nhất là bộ xử lý phụ toán học, được dùng để tăng tốc độ tính toán và bộ xử lý phụ đồ thị, được dùng để hoàn thiện việc xử lý các đồ thị.

Copy protection:
Chống sao chép. Kỹ thuật được dùng để ngăn chặn sự sao chép bất hợp pháp một chương trình. Sự bảo vệ trong sao chép không còn được được sử dụng thường xuyên như trước đây vì nó cũng ngăn chặn sự sao chép hợp pháp ( với các mục đích dự trữ). Kỹ thuật thay thế nó để ngăn chặn sự sao chép bất hợp pháp là sử dụng các mật lệnh.

Corruption of data:
Sự hư hỏng dữ liệu. Sự có mặt của các hư hỏng trong dữ liệu. Hầu hết các máy vi tính đều sử dụng vùng các lộ trình thẩm tra và phê chuẩn để ngăn chặn dữ liệu bị hư hỏng đi vào hệ thống máy tính hoặc để phát hiện các dữ liệu hư hỏng thật sự có mặt trong máy.

CP/M
Viết tắt của control program/monitor hay control program for microcomputers). Chương trình điều khiển màn hình giám sát. Chương trình điều khiển màn hình hay chương trình điều khiển dành cho máy vi tính.
Một trong những hệ thống điều khiển hoạt động sơ khởi nhất dành cho máy vi tính. Chương trình này do Gary Kidall viết ra, ông là người đặt nền móng cho việc nghiên cứu kỹ thuật số, và nó trở thành tiêu chuẩn đối với các máy vi tính dựa trên các bộ mạch vi xử lý Intel 8080 và Zilog Z80 8 bit. Trong những năm 1980 chương trình này được thay thế bằng chương trình MS-DOS của Microsoft, được viết cho các bộ mạch vi xử lý 16 bit. Nó còn được sử dụng trong phạm vi của thế giới máy vi tính cá nhân hệ Amstrad.

CPU:
VIẾT TẰT CỦA CENTRAL PROCESSING UINT: ĐƠN VỊ XỬ lý trung tâm.

Critical path analysis:
Sự phân tích đường tới hạn. Qui trình được dùng trong việc quản lý các đồ án phức tạp để làm giảm tối đa thời gian cần thiết. Sự phân tích chỉ cho thấy những đề án con nào phải được hoàn thành trước khi bắt đầu 1 đề án con khác. Bằng cách xác định thời gian cần thiết cho mỗi đề án con riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng, ta có thể lập bảng kế hoạch chỉ rõ rằng lúc nào thì 1 đề án con này cần được bắt đầu và kết thúc để hoàn thành được toàn bộ đề án 1 cách hiệu quả nhất. Các đề án phức tạp có thể liên quan đến hàng trăm đề án con, và việc ứng dụng máy tính để phân tích đường tới hạn được sử dụng rộng rãi nhằm làm giảm thời gian và công sức trong việc phân tích chúng.

Cursor:
Con trỏ, điểm nháy trên màn hình để chỉ vị trí. Trên màn hình máy tính, ký hiệu mà chỉ vị trí vào hiện hành (vị trí mà ở đó ký tự kế tiếp sẽ xuất hiện). Trong các ứng dụng dựa trên ký tự, nó thường là một khối chữ nhật hoặc ký tự có gạch dưới, và nó nhấp nháy. Trong các mặt phân giới có hình ảnh, nó có thể thay đổi hình dạng dựa trên ngữ cảnh.

Cylinder:
ỐNG TRỤ: TỒ HỢP CÁC RÃNH TRÊN TẦT CẢ CÁC đĩa tạo nên 1 đĩa cố định mà có thể thu được không cần sự chuyển động của đầu đọc/viết.
avatar
Admin
Administrator
Administrator

Tổng số bài gửi : 82
Age : 23
Registration date : 04/11/2007

Xem lý lịch thành viên http://ddthdol.homegoo.com

Về Đầu Trang Go down

Re: C

Bài gửi  Sponsored content


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết